gambling

Tag Archives: Thực trạng và giải pháp

Phân tích báo cáo tài chính ở Techcombank – thực trạng và giải pháp

2.2.3. Phân tích tình hình tình hình sử dụng vốn của Techcombank.

          Huy động được một nguồn vốn khổng lồ từ các tác nhân trong nền kinh tế, các ngân hàng sử dụng nó cho hoạt động kinh doanh của mình cụ thể là: giữ lại một phần làm dự trữ gồm dự trữ bắt buộc và dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán bộ phận còn lại ngoài khoản tiền dùng để đầu tư ngân hàng sẽ sử dụng để cung cấp tín dụng cho các chủ thể cần vốn trong nền kinh tế. Do vậy, khi đánh giá tình hình sử dụng vốn, nhà phân tích chủ yếu đánh giá tình hình dự trữ và tình hình cấp tín dụng của ngân hàng.

2.2.3.1. Phân tích tình hình dự trữ:

          Dự trữ bao gồm dự trữ bắt buộc và dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán. Hai khoản mục này đều được quan tâm như nhau trong khoản mục dự trữ của ngân hàng.

a. Phân tích dự trữ bắt buộc.

          Khi phân tích  tình hình thực hiện dự trữ bắt buộc, nhà quản trị Techcombank quan tâm đến việc xác định mức thừa thiếu trên cơ sở so sánh dự trữ thực tế và dự trữ bắt buộc theo quy định của ngân hàng nhà nước. Theo quy chế hiện nay tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với Techcombank là 3% đối  với tiền gửi ngắn hạn bằng VND và 5% đối với tiền gửi ngoại tệ.

          Năm 2002 tiền gửi tại NHNN của Techcombank là 59,389 tỷ đồng, trong đó tiền gửi VND là 40,66 tỷ và ngoại tệ là 1218532,77 USD; trong đó dự trữ bắt buộc là 42,27 tỷ đồng – tuân thủ theo đúng quy định 3% đối với tiền gửi bằng VND và 5% đối với tiền gửi bằng ngoại tệ. Năm 2003 tiền gửi tại NHNN tại Techcombank là 74,384 tỷ đồng trong đó đều đảm bảo khoản dự trữ bắt buộc là đúng theo luật định  đối với VND và ngoại tệ.

b. Phân tích dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán.

           Theo quy định 297/1999/QD – NHNN 5 của thống đốc NHNN quy định: “Kết thúc ngày làm việc tổ chức tín dụng phải duy trì cho ngày làm việc tiếp theo tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tài sản có có thể thanh toán ngay với tài sản  nợ phải thanh toán ngay”.

          Tuy đã tính toán tỷ lệ trên thông qua việc xác định tài sản có động, tài sản nợ động và từ đó tính toán mối quan hệ giữa tài sản có động /tài sản nợ động, tỷ lệ này năm 1998 là 55,44% một tỷ lệ rất khiêm tốn và không an toàn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng. Tuy nhiên trong các năm sau 2002,2003 tỷ lệ này đã được cải thiện và đạt yêu cầu lớn hơn 1 của NHNN.

          Khi phân tích dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán, Techcombank còn sử dụng chỉ tiêu hệ số thanh toán mà công thức của nó được thể hiện như sau:

                                        Tài sản lưu động – Nợ khó đòi

          Hệ số thanh toán =  ————————————–

                                                       Nợ

          Tỷ lệ này năm 2001 là 1,45 và năm 2002 là 1,09. Cả hai con số đều cho thấy khả năng thanh toán tốt của Techcombank qua các năm dù tỷ lệ này năm 2002 có giảm đi nhưng vẫn lớn hơn 1. Tuy nhiên, hệ số này bộc lộ một số điểm chưa hợp lý, đó là:

          · Mẫu số là các khoản nợ của Techcombank trong đó bao gồm các khoản nợ dài hạn mà thời gian hoàn trả là lâu dài và Techcombank hoàn toàn  có thể chủ động trong hoạt động kinh doanh để thanh toán. Do vậy, việc đảm bảo tài sản lưu động để thanh toán cho các khoản nợ dài hạn là không cần thiết bởi ngân hàng chỉ cần quan tâm đặc biệt những khoản cần thanh toán ngay (trong vòng một năm) bằng việc dự trữ tiền mặt và các chứng khoán lỏng để kịp thời đáp ứng nhu cầu chi trả khi cần thiết còn đối với các khoản dài hạn, ngân hàng có thể hoàn toàn chủ động về nguồn vốn.

          · Trong hoạt động của mình, Techcombank không thường xuyên đảm yêu cầu tính toán, thống kê nguồn vốn theo kỳ đáo hạn thực tế. Do vậy, nếu xét về tính ổn định và mức độ của sự ổn định đó của Tài sản lưu động thì chưa chắc đã được đảm bảo. Vì thế, hệ số này luôn lớn hơn 1 qua các năm song nó vẫn không nói lên được rằng ngân hàng có khả năng thanh toán lành mạnh, không gặp chút khó khăn nào.

……………………………………………………….

Công tác huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vụ Bản. Thực trạng và giải pháp

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

Chương 1: NHTM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM

1.1 NHTM và hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường……………….. 3

        1.1.1 Khái niệm về NHTM………………………………………………………………….. 3

        1.1.2 Sự ra đời và phát triển của NHTM………………………………………………. 3

        1.1.3 Vai trò Của NHTM……………………………………………………………………. 5

        1.1.4 Chức năng của NHTM………………………………………………………………. 7

    1.2  Vốn trong kinh doanh Ngân hàng…………………………………………………… 10

       1.2.1 Khái niệm về vốn………………………………………………………………………… 10

       1.2.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM………………… 10

       1.2.3 Kết cấu vốn của NHTM………………………………………………………………. 13

   1.3 Huy động vốn của NHTM………………………………………………………………… 15

      1.3.1 Các hình thức huy động vốn của NHTM……………………………………….. 15

      1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM………. 17

      1.3.3 Cách xác định nguồn vốn huy động………………………………………………. 22

 

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT HUYỆN VỤ BẢN……………………………………………………………… 24

     2.1 Khái quát về chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vụ Bản……………………… 24

       2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển……………………………………………….. 24

       2.1.2 Cơ cấu bộ máy hoạt động……………………………………………………………. 25

       2.1.3 Đặc điểm hoạt động của chi nhánh………………………………………………. 25

    2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Vụ Bản…… 27

      2.2.1 Hoạt động huy động vốn……………………………………………………………… 27

      2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn………………………………………………………………… 29

   2.3 Thực trạng công tác sử dụng vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vụ Bản       31

     2.3.1 Những kết quả đã đạt được……………………………………………………………. 31

     2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân của nó……………………………………………. 41

Chương 3 : GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT HUYỆN VỤ BẢN…………………………………. 45

3.1 Định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Vụ Bản…………………… 45

   3.2 Giải pháp………………………………………………………………………………………… 47

      3.2.1 Giải pháp trực tiếp……………………………………………………………………….. 47

      3.2.2 Giải pháp hỗ trợ………………………………………………………………………….. 53

   3.3 Kiến nghị………………………………………………………………………………………… 57

      3.3.1 Kiến nghị với Nhà Nước……………………………………………………………….. 58

      3.3.2 Kiến nghị với NHTƯ……………………………………………………………………. 59

      3.3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT tỉnh Nam Định………………………………….. 62

KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………….. 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………. 64

…………………………

Chương 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN VỤ BẢN TỈNH NAM ĐỊNH

2.2 TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA NHNO&PTNT HUYỆN VỤ BẢN

 2.2..1 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng Vụ Bản luôn xác định chức năng của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay vì thế ngân hàng Vụ Bản luôn coi trọng công tác huy động vốn và coi đây là công tác chủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình. Từ quan điểm muốn mở rộng cho vay thì phải đảm bảo đủ nguồn vốn mà chủ yếu là nguồn vốn huy động tại địa phương, bằng các hình thức huy động phong phú phù hợp với mọi tầng lớp dân cư, mở rộng mạng lưới huy động như : thành lập các ngân hàng cấp 4, đổi mới phong cách làm việc tạo uy tín và sự tin cậy của khách hàng.

Đối với Vụ Bản là một huyện có dân số ít, kinh tế còn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, đời sống nhân dân chưa khá giả. Song bản chất người dân Vụ Bản là cần cù, chịu khó, tiết kiệm. Mặt khác ở nước ta trong những năm gần đây đồng tiền khá ổn định, lạm phát ở mức thấp là nguyên nhân cơ bản góp phần vào sự thành công của kết quả huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Vụ Bản, năm sau cao hơn năm trước, tạo lập được nguồn vốn ổn định phục vụ cho quá trình tái đầu tư nền kinh tế địa phương. Nhờ làm tốt công tác huy động vốn nên những năm vừa qua ngân hàng  Vụ Bản luôn đáp ứng đủ nhu câù vốn cho hoạt động của mình. Kết quả huy động vốn những năm gần đây như sau:

Biểu 1                                                                                          Đơn vị:  triệu đồng

Chỉ tiêu

2000

2001

2002

2003

ST

%

ST

%

ST

%

ST

%

1. Tiền gửi của TCKT

2. Tiền gửi của dân cư

- không kỳ hạn

- có kỳ hạn

3. Phát hành giấy tờ có giá

5914

 

23679

 

3487

20192

1091

19.3

 

77.2

 

 

 

3.5

22679

 

30339

 

5045

25294

3739

40

 

53.4

 

 

 

6.6

23085

 

36336

 

6336

30000

3508

36.7

 

57.7

 

 

 

5.6

36336

 

50707

 

9976

40731

2504

33.1

 

63.7

 

 

 

3.2

Tổng

30684

100

56847

100

62929

100

79544

100

Nhìn vào biểu 1 ta thấy  tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng liên tục tăng qua các năm. Năm 2001 tăng so với năm 2000 là 26163 triệu đồng tương đương với 85.5%, năm 2002 tăng 6055 triệu đồng so với năm 2001 tương đương với 10.6%, năm 2003 tăng so với năm 2002 là 16165 triệu đồng tương đương với 25.6%.

Có được kết quả về huy động vốn trong những năm vừa qua là do ngân hàng đã xác định được tầm quan trọng của vốn huy động, ngân hàng đã tổ chức, triển khai nhiều biện pháp huy động vốn như : tuyên truyền, quảng cáo để nhân dân biết, khai thác được những điều kiện thuận lợi, tiềm năng dư thừa trong dân, trưng bày các biển quảng cáo ở trụ sở ngân hàng trung tâm và các ngân hàng khu vực, ở một số tuyến đường xã tập trung đông dân cư, huy động qua tổ vay vốn, vận động mọi người tham gia gửi tiền tiết kiệm, tạo dựng thói quen tiết kiệm trong nhân dân, tạo điều kiện cho mọi công dân có nhu cầu mở tài khoản tiền gửi cá nhân và thanh toán giao dịch qua ngân hàng. Có thể nói công tác huy động vốn trong những năm gần đây đạt được kết quả đáng khích lệ góp phần vào ổn định lưu thông tièn tệ trên địa bàn, tạo lập được đủ nguồn vốn đáp ứng mở rộng đầu tư cho các thàng phần kinh tế trên địa bàn và tăng ttrưởng tín dụng

2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 

Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn, ngân hàng Vụ Bản đặc biệt coi trọng công tác sử dụng vốn vì đây là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Mặt khác nếu làm tốt công tác sử dụng vốn có thể tác động trở lại thúc đẩy hoạt động huy động vốn. Do bám sát định hướng phát triển kinh tế địa phương, định hướng kinh doanh của nghành Ngân hàng Vụ Bản đã đưa ra chính sách hợp lý nhằm tăng dư nợ, đáp ứng nhu cầu vốn trên địa bàn và góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển.

Là một huyện nông nghiệp cho nên công tác tín dụng chủ yếu là cho vay hộ sản xuất. Những năm trước cho vay trực tiếp kinh tế hộ năm sau tăng trưởng cao hơn năm trước nhưng chủ yếu là thực hiện cho vay từ phía khách hàng. Từ khi có quyết định 67/TTg của thủ tướng chính phủ về một số chính sách tín dụng đối với nông nghiệp và nông thôn, được sự chỉ đạo của Ngân hàng tỉnh Ngân hàng Vụ Bản đã thực hiện triển khai có hiệu quả việc cho vay theo tổ, nhóm tới mọi hộ nhân dân trong huyện biết và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về thủ tục, hồ sơ tạo điều kiện cho khách hàng được vay vốn nhanh chóng, thuận lợi. Những kết quả đạt được về công tác sử dụng vốn những năm qua như sau:

Biểu 2         `                                                                           Đơn vị: triệu đồng

Năm

2000

2001

2002

2003

Dư nợ

43291

45558

55542

67402

Nhìn vào biểu 2 ta thấy tổng dư nợ của ngân hàng những năm qua liên tục tăng:

Năm 2001 tăng 2267 trđ so với năm 2000 tương đương với 5.2%

Năm 2002 tăng 9984 trđ so với năm 2001 tương đương với 21.9%

Năm 2003 tăng 11860 trđ so với năm 2002 tương đương với 17.5%

Một số kết quả cho vay năm 2003:

          -Doanh số cho vay: 101687 trđ

          – Doanh số thu nợ :   34285

          – Dư nợ cuối năm  : 67402 trđ tăng so với năm 2002 là 9984 =17.5%

     Trong đó:        + Dư nợ hộ sản xuất: 93552.04 trđ=92%

                      + Cho vay tiêu dùng: 8134.96 trđ= 8%

                      + Nợ quá hạn: 202.206 trđ =0.3%

Năm 2003 hoạt động tín dụng tiếp tục phát triển cả về quy mô, doanh số cho vay và doanh số thu nợ, dư nợ đều tăng hàng tháng. Vòng quay vốn tín dụng đạt 0.9 vòng, đây là kết quả phản ánh hiệu quả đầu tư vốn cho vay và thu hồi vốn kịp thời, đúng thời hạn, quan hệ tín dụng lành mạnh. Nợ quá hạn ở tỷ lệ thấp các món nợ quá hạn phát sinh được sử lý kịp thời. Có được kết quả trên là do ngân hàng Vụ  Bản đẫ đưa ra và áp dụng triệt để các biện pháp:

- Ngân hàng kết hợp với hội phụ nữ , hội nông dân, hội cựu chiến binh thành lập các tổ vay vốn đạt hiệu quả cao.

- Tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu vay vốn đến hộ sản xuất để nắm bắt được nhu cầu của họ và để đáp ứng kịp thời nhu cầu đó.

- Tiến hành phân loại khách hàng, phân tích chất lượng tín dụng, xử lý rủi ro , nâng cao chất lượng tín dụng…..

 2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNo&PTNT HUYỆN VỤ BẢN.

2.3.1 Những kết quả đạt được.

2.3.1.1 Kết quả đạt được về các loại nguồn vốn

Đối với NHTM, nguồn vốn huy động tại địa phương là nguồn vốn quan trọng nhất và luôn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn. Việc các NHTM đảm bảo huy động đủ nguồn vốn cho công tác sử dụng vốn vừa đảm bảo thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, vừa đảm bảo cho hoạt động của NHTM được ổn định và đạt được hiệu quả cao.

Không giống các loại hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế hoạt động của NHTM chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động. Nguồn vốn tự có tuy rất quan trọng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ và chủ yếu để đầu tư vào cơ sở vật chất, tạo uy tín với khách hàng. Ngài ra các NHTM còn có một số nguồn vốn khác như : vốn đi vay, vốn trong thanh toán, vốn uỷ thác đầu tư…. những nguồn vốn này cũng chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng.

Nhận thức được điều này ngân hàng No&PTNT huyện Vụ Bản đã tập trung mọi nỗ lực và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của toàn chi nhánh nên trong những năm gần đây vốn huy động dã tăng lên cả về số lượng và chất lượng.

Các hình thức huy động chủ yếu được áp dụng tại Ngân hàng Vụ Bản trong thời gian qua là:

 - Nhận tiền gửi của tổ chức kinh tế

 - Nhận tiền gửi tiết kiệm của dân cư

 - Phát hành giấy tờ có giá

Trong những năm qua Ngân hàng huyện Vụ Bản luôn luôn chú trọng áp dụng các biện pháp nhằm tăng trưởng vốn huy động như: Mở rộng mạng lưới, tuyên truyền, quảng cáo, tạo mọi điều kiện cho khách hàng, linh hoạt điều chỉnh lãi suất trong phạm vi cho phép… chính nhờ tăng cường công tác huy động vốn nên trong những năm qua hoạt động huy động vốn của chi nhánh luôn phát triển khá ổn định.

 Năm 2001 tổng nguồn vốn đạt 70542 trđ tăng 14124 trđ so với năm 2000= 17.8%

 Năm 2002 tổng nguồn vốn đạt 80648 trđ tăng 10106 trđ so với năm 2001=14.3%

 Năm 2003 tổng nguồn vốn đạt 95634 trđ tăng 14986trđ so với năm 2002 =18.6%

 Và tỷ trọng nguồn vốn huy động trong tổng nguồn vốn các năm là:

- Năm 2000 nguồn vốn huy động chiếm 83% tổng nguồn vốn.

- Năm 2001 nguồn vốn huy động chiếm 81% tổng nguồn vốn.

- Năm 2002 nguồn vốn huy động chiếm 84% tổng nguồn vốn.

- Năm 2003 nguồn vốn huy động chiếm 85.5% tổng nguồn vốn.

Nhờ duy trì được tỷ trọng cao của vốn huy động trong tổng nguồn vốn giúp ngân hàng Vụ Bản luôn luôn chủ động trong công tác sử dụng vốn, đáp ứng được tốt nhất nhu cầu vốn của khách hàng và tăng lợi nhuận cho ngân hàng.

Để đánh giá chính xác về kết quả huy động vốn của ngân hàng Vụ Bản trong những năm gần đây chúng ta xem xét cơ cấu nguồn vốn huy động.

Biểu 3                                                                          Đơn vi : triệu đồng

Chỉ tiêu

2000

2001

2002

2003

ST

%

ST

%

ST

%

ST

%

1. Tiền gửi của TCKT

2. Tiền gửi của dân cư

3. Phát hành giấy tờ có giá

5914

23697

1091

19.3

77.2

3.5

22679

30339

3739

40

53.4

6.6

23085

36336

3508

36.7

57.7

5.6

26336

50707

2504

33.1

63.7

3.2

Tổng

30684

100

56874

100

62929

100

79544

100

 ………………………

 Chương 3

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN VỤ BẢN TỈNH NAM ĐỊNH

 

3.1 Định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Vụ Bản

Mục tiêu của Đảng và Nhà nước ta là đến năm 2020 sẽ đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp. Muốn có được kết quả này đòi hỏi phải có đủ nguồn vốn để đầu tư phát triển kinh tế. Đảng và Nhà nước ta xác định trong quá trình phát triển kinh tế phải dựa vào sức mình là chính đồng thời cũng cần tranh thủ tối đa nguồn vốn từ nước ngoài. Chính vì thế nhiệm vụ của các NHTM là huy động đủ vốn để phát triển kinh tế. Đây là nhiệm vụ hết sức khó khăn bởi lẽ nước ta mới chuyển sang nền kinh tế thị trường và đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nên lượng vốn tích luỹ chưa nhiều trong khi nhu cầu vốn phục vụ để phát  triển kinh tế thì lớn, hơn thế nữa người dân chưa có thói quen gửi tiền vào ngân hàng và thanh toán qua ngân hàng. Điều này đòi hỏi các NHTM phải hết sức cố gắng và coi trọng công tác huy động vốn để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế.

          Trước yêu cầu, đòi hỏi vốn đầu tư phát triển kinh tế NHNo&PTNT huyện Vụ Bản xác định: Coi trọng công tác huy động vốn tại địa phương, huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư đưa vào sản xuất kinh doanh, tiếp tục thực hiện QĐ 67/TTg của Thủ tướng chính phủ, mở rộng cho vay các thành phần kinh tế trên địa bàn, hướng đầu tư mô hình kinh tế hộ là chủ yếu, thông qua hộ vay vốn điều tra dự án đầu tư xây dựng làng nghề truyền thống, các tiểu khu công nghiệp và nâng cao hiệu quả từ công tác thẩm định cho vay các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả … Mở rộng dịch vụ, làm tốt công tác kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động nghiệp vụ đảm bảo an toàn, hiệu quả.

Từ định hướng này ngân hàng Vụ Bản xác định các mục tiêu cụ thể cho từng năm. Trong năm 2004 NHNo&PTNT  Vụ Bản xây dựng các mục tiêu sau:

          – Nguồn vốn huy động tăng từ 30 – 35%

          – Dư nợ tăng từ 25 -30%

          – Nợ quá hạn dưới 2% tổng dư nợ

Để thực hiện các mục tiêu trên ngân hàng đưa ra các nhiệm vụ sau:

 - Triển khai sâu rộng công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị trên địa bàn về hoạt động huy động vốn đặc biệt tại các cơ quan, trường học, khu tập trung đông dân cư có đời sống cao

          – Sử dụng linh hoạt công cụ lãi suất, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng nhất là khuyến khích mở và sử dụng các tài khoản cá nhân, thực hiện triệt để việc cho vay qua tổ, nhóm và các tầng lớp dân cư trong thôn xóm dưới nhiều hình thức.

- Bám sát định hướng phát triển kinh tế của địa phương, tranh thủ sự lãnh đạo, ủng hộ của các cấp uỷ Đảng, chính quyền và các nghành, đoàn thể trong hoạt động kinh doanh.

          – Nâng cao chất lượng tín dụng, giảm nợ quá hạn.

          – Nâng cao trình độ cán bộ, nhân viên phấn đấu 55% có trình độ đại học.

          – Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất , kỹ thuật hiện đại, đảm bảo an toàn kho quỹ

 - Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ trên mọi lĩmh vực đặc biệt là kiểm soát hoạt động tín dụng, phát hiện và sử lý kịp thời những sai phạm, chán chỉnh sai sót.

- Phát phong trào tác thi đua, khen thưởng hàng quý, đổi mới công tác thi đua, khen thưởng…

 

3.2  Các giải pháp

Qua nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vụ Bản có thể thấy trong những năm qua hoạt động của chi nhánh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ. Mặc dù gặp không ít khó khăn trong quá trình kinh doanh nhưng chi nhánh vẫn vượt qua và đạt được những mục tiêu đề ra và đồng thời khắc phục được những hạn chế của những năm trước. Tuy nhiên hoạt động của chi nhánh vẫn còn những hạn chế do ảnh hưởng của những nhân tố chủ quan và khách quan. Để có thể thực hiện tốt những nhiệm vụ đề ra và đồng thời khắc phục những hạn chế của những năm trước Ngân hàng có thể thực hiên các giải pháp sau:

 

3.2.1 Giải pháp trực tiếp

Đây là những giải pháp chính trực tiếp giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động của chi nhánh. Khi áp dụng các biện pháp này có thể đem lại hiệu quả nhanh chóng.

 

3.2.1.1 Tiếp tục đa dạng hoá các hình thức huy động vốn , tăng nhanh nguồn vốn kinh doanh

Đối với hoạt động ngân hàng đa dạng hoá là một trong những biệ pháp tăng cường hiệu quả hoạt động và phân tán rủi ro. Đối với hoạt động huy động vốn của ngân hàng đa dạng hoá hình thức huy động vốn sẽ giúp ngân hàng tăng cường hiệu quả huy động vốn vì mỗi công cụ tiền gửi mà ngân hàng đưa ra đều có những đặc điểm riêng nhằm làm cho chúng phù hợp hơn với nhu cầu của các tổ chức kinh tế và dân cư trong việc tiết kiệm và thanh toán. Khi có ít công cụ khách hàng có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận vì nó chưa đem lại thuận lợi hay tiện ích cho khách hàng. Những sản phẩm mới của ngân hàng lại có những đặc điểm riêng phù hợp với một nhóm khách hàng nhất định, làm tăng khả năng lựa chọn của khách ra những sản phẩm mới  hàng qua đó ngân hàng có thể tăng nguồn vốn huy động. Để có thể huy động được nguồn vốn có chất lượng cao và có thể đạt được tốc độ tăng trưởng cao ngân hàng nên xem xét đưa ra những sản phẩm mới phù hợp hơn với khách hàng trên địa bàn. Đối tượng chủ yếu của NHNo&PTNT Vụ Bản là khu vực nông nghiệp và nông thôn do đó chi nhánh cần có sự đổi mới các  sản phẩm tiền gửi phù hợp với bộ phận khách hàng này.

a) Đa dạng hoá hình thức huy dộng vốn

Trong thời gian qua ngân hàng đã sử dụng các biện pháp huy động vốn như: Nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá… Tuy nhiên để có thể tăng nhanh hơn nữa nguồn vốn huy động chi nhánh có thể xem xét áp dụng thêm một số hình thức huy dộng vốn mới vừa có thể tăng nguồn vốn huy động vừa cải thiện được cơ cấu nguồn vốn bất hợp lý hiện nay như:

  1- Ngân hàng có thể xem xét đưa ra hình thức nhận tiền gửi bằng vàng để huy động vốn. Biện pháp này có thể sẽ rất hiệu quả vì thói quen của người dân Việt Nam là thường giữ thu nhập dư thừa bằng vàng vì họ cho rằng vàng không bị mất giá và đây là hình thức tiết kiệm an toàn nhất. Hiện nay lượng vàng do dân chúng nắm giữ rát lớn . Đây là nguồn vốn lớn nhưng chưa được các ngân hàng khai thác. Người dân mua vàng chỉ để tích trữ và khi có nhu cầu tiêu dùng họ sẽ bán. Do đó ngân hàng có thể đưa ra một sản phẩm mới vừa đáp ứng nhu cầu vốn của ngân hàng, vừa đem lại lợi ích cho dân chúng qua đó thu hút được lượng vốn nhàn rỗi cho sản xuất. Ngân hàng có thể nhận tiền gửi bằng vàng và trả gốc bằng vàng khi hết hạn. Hình thức tiét kiệm này giúp nhân dân an tâm hơn, không sợ tiền bị       mất giá.

 2- Chứng khoán hoá các khoản tiưền gửi cho phép khách hàng có thể chuyển nhượng chúng. Đây là một biện pháp hữu hiệu giúp ngân hàng có thể nâng cao tỷ trọng nguồn vốn trung, dài hạn. Với hình thức này ngân hàng có thể phát hành các thẻ tiết kiệm vô danh có thời hạn từ 1 – 5 năm với lãi suất luỹ tiến theo thời hạn gửi tiền.  Ngân hàng không phát hành đồng loạt như phát hành giấy tờ có giá mà sẽ phát hành thể khi khách hàng có nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng. Công cụ này sẽ đem lại thuận lợi cho cả khách hàng và ngân hàng:

……………………………….