gambling

Tag Archives: định giá doanh nghiệp

Thực trạng và giải pháp mở rộng tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty chứng khoán Mê Kông

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU.. 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN.. 3

1.1. Tổng quan về công ty chứng khoán. 3

1.2. Các nghiệp vụ chính của công ty chứng khoán. 5

1.3. Lý luận chung về xác định giá trị doanh nghiệp. 8

1.3.1. Định giá doanh nghiệp. 9

1.3.2. Vai trò của việc định giá doanh nghiệp. 10

1.3.3. Nguyên tắc và yêu cầu của hoạt động định giá. 11

1.4.  Các phương pháp định giá doanh nghiệp. 14

1.4.1. Phương pháp tài sản. 14

1.4.2. Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo mô hình dòng tiền chiết khấu. 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MÊ KÔNG.. 33

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. 33

2.2. Các nghiệp vụ chính của công ty chứng khoán Mê Kông. 37

2.2.1.  Khối dịch vụ môi giới – tư vấn đầu tư chứng khoán. 37

2.2.2. Khối dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp. 40

   2.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự. 45

2.3.1  Khả năng cạnh tranh của Công ty Chứng khoán Mê Kông. 47

2.3.2. Kết quả kinh doanh. 47

2.4. Quy trình và phương pháp tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty chứng khoán Mê Kông. 51

2.4.1 Đánh giá hoạt động tư vấn xác định giá trị doanh nghiêp của Công ty chứng khoán Mê Kông. 63

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN MÊ KÔNG.. 69

3.1 Định hướng phát triển Công ty chứng khoán Mê Kông. 69

3.2 Giải pháp mở rộng hoạt động tư vấn xác định giá trị  doanh nghiệp của Công ty chứng khoán Mê Kông. 70

3.2.1 Giải pháp về yếu tố con người 70

3.2.2 Xây dựng chính sách đối với khách hàng. 71

3.2.3. Nâng cao tiềm lực tài chính tạo uy tín tăng khả năng cạnh tranh của công ty  72

3.2.4. Mở rộng các phương pháp xác giá trị doanh nghiệp nhằm đi tắt đón đầu trước những cơ hội mới 72

3.3 Một số kiến nghị 74

KẾT LUẬN.. 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 79

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MÊ KÔNG

 

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

 Bối cảnh ra đời

  Thị trường chứng khoán ra đời là một đòi hỏi tất yếu của bất kỳ một đất nước nào có nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường. Thị trường chứng khoán phát triển phản ánh một cách chân thực toàn bộ nền kinh tế nước đó. Thị trường chứng khoán là một công cụ huy động vốn và luân chuyển vốn hiệu quả  nhất cho nền kinh tế.

   Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời vào tháng 7 năm 2000, tuy thị trường chứng khoán Việt Nam còn non trẻ nhưng nó đã đạt được một số kết quả tích cực. Một phần đã góp phần rất quan trọng trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển đất nước. Song thị trường chứng khoán Việt Nam cũng đã bộc lộ ra nhiều bất cập và chưa thực sự thể hiện hết được vai trò của mình đối với sự phát triển của nền kinh tế.

   Trước sức ép phát triển nền kinh tế, thu ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế so với các nước phát triển. Việt Nam đang thực hiện tiến trình CNH-HĐH đất nước và phấn đấu đến năm 2020 đưa đất nước ta về cơ bản là một nước có nền công nghiệp phát triển. Để thực hiện được điều này đòi hỏi nước ta cần phải có một lượng vốn rất lớn, theo ước tính riêng thời kỳ 2001 – 2005, nhu cầu vốn đầu tư cần 60 tỷ USD và thời kỳ 2006 – 2010 nhu cầu này là 85 tỷ USD. (Nguồn báo cáo tổng kết UBCKNN năm 2003)

   Theo đó việc cung cấp đủ vốn đầu tư cho thị trường, đòi hỏi giá trị thị trường chứng khoán đến năm 2010 phải ở mức trên 20.000 tỷ đồng.

  Trước thách thức lớn như vậy, Chính phủ đã định ra chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2010. Chiến lược này tập trung chủ yếu vào 4 định hướng chính. Một trong 4 định hướng đó là phát triển các trung gian tài chính nói chung và các công ty chứng khoán nói riêng cho thị trường chứng khoán. Các công ty chứng khoán sẽ được phát triển cả về số lượng và chất lượng. Chính phủ khuyến khích các công ty chứng khoán mở rộng địa bàn hoạt động đồng thời tạo mọi điều kiện để các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế có đủ điều kiện thành lập công ty chứng khoán.

Công ty chứng khoán Mê Kông – thành viên của trung tâm giao dịch chứng khoán – là một trong 4 công ty chứng khoán được thành lập muộn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam (14/10/2002). Công ty chứng khoán Mê Kông là một Công ty cổ phần và cùng với công ty chứng khoán Sài gòn, Công ty chứng khoán Hải Phòng là một trong ba công ty được các cổ đông đứng ra góp vốn thành lập .

Hiện nay trên thị trường chứng khoán nước ta có 13 công ty chứng khoán được cấp phép hoạt động. Mỗi công ty sẽ được phép thực hiện các loại hình kinh doanh, cung cấp dịch vụ khác nhau tuỳ thuộc vào số vốn điều lệ.

Bảng 3: Danh sách các công ty chứng khoán đang hoạt động tại Việt Nam

TT

Công ty chứng khoán

Trụ sở chính

Vốn điều lệ

Các loại hình được phép kinh doanh

1

Cty CPCK Bảo Việt (BVSC)

Hà Nội

43

Môi giới, tự  doanh, quản lý danh mục đầu tư, bảo hành phát hành, tư vấn đầu tư CK.

2

Cty TNHH CK Ngân hàng ĐT& PTVN(BSC)

Hà Nội

55

Môi giới, tự doanh, quản lý danh mục đầu tự, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư CK.

3

Cty CPCK Sài Gòn ( SSI)

Tp HCM

20

Môi giới, tự doanh, tư vấn đầu từ chứng khoán.

4

Cty CP CK Đệ Nhất( FSC)

Bình Dương

43

Môi giới, tự doanh, quản lý danh mục đầu tư, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư CK

5

Cty TNHH CK

Thăng Long (TSC)

Hà Nội

9

Môi giới, tự doanh, tư vấn đầu từ chứng khoán.

6

Cty TNHH CK ACB (ACBS)

Tp HCM

43

Môi giới, tự doanh, quản lý danh mục đầu tư, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư CK

7

Cty TNHH CK

 

NH Công Thương

Hà Nội

55

Môi giới, tự doanh, quản lý danh mục đầu tư, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư CK

8

Cty TNHH CK

 

NH N0& PTNT VN(ARSC)

Hà Nội

60

Môi giới, tự doanh, quản lý danh mục đầu tư, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư CK

9

Cty TNHH CK NH Ngoại Thương (VCBS)

Hà Nội

60

Môi giới, tự doanh, quản lý danh mục đầu tư, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư CK

10

Cty CP CK Mê Kông ( MSC)

Hà Nội

6

Môi giới, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán.

11

Cty CP CK TP HCM ( HSC)

Tp HCM

50

Môi giới, tự doanh, quản lý danh mục đầu tư, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư CK

12

Cty TNHH CK  NH Đông Á

Tp HCM

21

Môi giới, tự doanh, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn đầu tư CK

13

Cty CK Hải Phòng

Hải Phòng

21,75

Môi giới, tự doanh, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn đầu tư CK

( Nguồn :Tạp chí CK Việt Nam)

 

Nhìn vào bảng trên ta thấy công ty cổ phần chứng khoán Mê Kông là công ty có vốn thấp nhất. Vì vậy công ty tập trung chủ yếu vào những mảng hoạt động  mà công ty được phép hoạt động. Phát huy những lợi thế sẵn có : vị trí công ty, trình độ năng lực của đội ngũ nhân viên trẻ tràn đầy nhiệt huyết.

2.3.1  Khả năng cạnh tranh của Công ty Chứng khoán Mê Kông.

Công ty có đội ngũ quản lý và cán bộ trẻ, có năng lực và nhiệt huyết với công việc.

Trong số các công ty chứng khoán chỉ có 03 công ty đ­ược các cổ đông tự thành lập và không phải là công ty con của một định chế tài chính nào là Công ty Chứng khoán Sài gòn và Công ty Chứng khoán Mê Kông. Do đó, Công ty có cơ chế ra quyết định nhanh gọn hơn các công ty khác, dễ dàng thích ứng với các phản ứng của thị tr­ường.

2.3.2. Kết quả kinh doanh.

Kết quả giao dịch tính đến tháng 10 năm 2003 (tức là một năm sau ngày hoạt động.

Bảng 5 : Hoạt động môi giới

(Số liệu tính đến cuối năm 2003)

Công ty MSC Tổng
Số lượng tài khoản (tài khoản) 290 16.000
Tổng giá trị tiền gửi giao dịch (tỷ đồng) 3,7 1.331
Tổng số cổ phiếu lưu ký (cổ phiếu) 49.750 642.864
Tổng giá trị giao dịch cổ phiếu (tỷ đồng) 26,6 502
Tổng khối lượng giao dịch cổ phiếu (cổ phiếu) 18.180 28.074.150
Phí giao dịch (triệu đồng) 125,6 3.420

(Nguồn từ Công ty chứng khoán Mê Kông)

Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch I-Ngân hàng Công thương Việt Nam

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NHCTVN

I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I

Với một số lượng lớn các ngân hàng đang hoạt động trên địa bàn thủ đô hiện nay đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong hoạt động của ngành Ngân hàng. Thêm vào đó, sau một thời kỳ phát triển nhanh chóng từ đầu thập niên 90 đến giữa những năm 90, trong một vài năm gần đây khu vực ngân hàng đang đứng trước một áp lực mạnh mẽ từ sự tăng trưởng chậm lại của nền kinh tế và điều kiện tài chính ngày càng xấu của một bộ phận lớn các doanh nghiệp nhà nước.

Đứng trước những khó khăn như thế, để tiếp tục phát triển theo phương châm ”phát triển, an toàn, hiệu quả”, góp phần tăng trưởng kinh tế trên địa bàn thủ đô và hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của NHCTVN nói chung và Sở giao dịch I nói riêng, Sở giao dịch I đã đề ra nhiều biện pháp để khắc phục những khó khăn này. Một trong những biện pháp quan trọng là nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn.

Nâng cao năng lực thẩm định dự án đầu tư là một yêu cầu được đặt ra trong công tác thẩm định dự án của Sở giao dịch I để có thể chủ động trong việc ngăn chặn những dự án tồi và tài trợ cho những dự án tốt một cách có hiệu quả. Nâng cao năng lực thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh nước ta đang đẩy nhanh tốc độ đầu tư, nhằm đạt được mục tiêu duy trì nhịp độ tăng trưởng kinh tế bền vững, tạo đà cho bước phát triển vững chắc ở những năm sau và thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nâng cao năng lực thẩm định còn giúp cho Sở giao dịch I chủ động trong việc tham gia tư vấn, thẩm định và từ chối ngay từ đầu những ý tưởng đầu tư không khả thi, tiết kiệm chi phí cho nền kinh tế (chủ đầu tư, Nhà nước và các ngân hàng).

Tuy nhiên, để nâng cao năng lực thẩm định dự án đầu tư , đòi hỏi người thẩm định phải được trang bị những kiến thức cơ bản về dự án, kỹ năng thẩm định dự án và nắm được các quy định của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực đầu tư. Ngoài ra người thẩm định cũng cần có những hiểu biết nhất định về những ngành nghề, sản phẩm  của dự án do mình phụ trách, thu thập thông tin cần thiết về thị trường để phục vụ cho công tác thẩm định.

Đối chiếu với thực tế hiện nay của nước ta, để công tác thẩm định dự án của các ngân hàng đáp ứng yêu cầu tài trợ một cách có hiệu quả cho những dự án khả thi là một công việc không phải dễ, bởi lẽ một bộ phận những người làm công tác thẩm định còn chưa được trang bị những kiến thức cơ bản về dự án và kỹ năng thẩm định dự án. Ngoài ra, việc thiếu hẳn những thông tin cần thiết về thị trường, những dự báo về mức cầu, định hướng phát triển của ngành nghề trong trong tương lai cũng là một trở ngại lớn đối với Sở giao dịch I để có thể chủ động tài trợ cho những dự án cần ưu tiên phát triển, khắc phục tình trạng đầu tư tràn lan, không đúng định hướng, dẫn đến tình trạng dư thừa như trong thời gian qua. Mặt khác, hiện chưa có cơ quan nghiên cứu, thống kê nào đưa ra được một hệ thống các tiêu chuẩn cho phép đối chiếu với từng ngành  nghề, làm cơ sở cho việc so sánh các chỉ tiêu hiệu quả và an toàn tài chính của dự án với các tiêu chuẩn cho phép, từ đó có kết luận về việc có chấp nhận tài trợ cho dự án hay không.

Chính vì lẽ đó mà yêu cầu về nâng cao năng lực thẩm định dự án đầu tư luôn được các nhà lãnh đạo của Sở giao dịch I quan tâm.

 II. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NHCTVN

1.Tăng cường thông tin phục vụ cho công tác thẩm định

          Thông tin là căn cứ để thẩm định do đó nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin là nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư. Nguồn thông tin phong phú, chính xác thì kết quả thẩm định mới có độ chính xác cao. Do đó Sở giao dịch I một mặt phải gia tăng nguồn cung cấp thông tin, mặt khác phải tìm cách xử lý lưu trữ thông tin một cách hữu hiệu.

          Về nguồn thông tin cần phải đa dạng hơn nữa. Ngoài việc yêu cầu doanh nghiệp phải nộp các tài liệu liên quan đến thẩm định dự án, các cán bộ thẩm định phải phỏng vấn trực tiếp người đại diện giao dịch của doanh nghiệp để chất vấn các thông tin chưa chuẩn xác, làm sáng tỏ hơn một số vấn đề như tư cách trình độ chuyên môn, quản lý… của chủ đầu tư. Đồng thời kết hợp với việc thăm quan cơ sở sản xuất, văn phòng làm việc để điều tra năng lực sản xuất, quản lý. Để đảm bảo những thông tin sử dụng là chính xác, ngoài những thông tin có được do doanh nghiệp cung cấp, cán bộ thẩm định còn có thể thu thập các thông tin cần thiết từ nguồn bên ngoài như:

          + Thông tin từ trung tâm phòng ngừa rủi ro thuộc NHNN.

          + Thông tin từ các NHTM mà doanh nghiệp có quan hệ tín dụng.

          + Thông tin từ các bạn hàng của doanh nghiệp, từ  sách, báo tài liệu cung cấp thông tin về doanh nghiệp và các lĩnh vực dự án đầu tư.

Tuy nhiên, vấn đề thu thập thông tin nói trên lại là một vấn đề hết sức khó khăn do phạm vi thu thập thông tin rộng, các kênh cung cấp thông tin không đầy đủ và khó tiếp cận trong khi cán bộ thẩm định bị giới hạn bởi thời gian. Do vậy, người thẩm định phải thường xuyên lưu ý vấn đề thu thập và lưu trữ thông tin một cách khoa học những ngành nghề do mình phụ trách. Mặt khác để thông tin mà doanh nghiệp cung cấp đảm bảo tính khách quan và trung thực, Sở giao dịch I cần yêu cầu những thông tin đó phải có xác nhận của cơ quan kiểm toán độc lập.

2. Hoàn thiện nội dung và quy trình thẩm định.

a. Hoàn chỉnh hệ thống văn bản hướng dẫn.

          NHCTVN đã có văn bản hướng dẫn thẩm định cho vay trung và dài hạn song đó là văn bản hướng dẫn chung cho toàn ngành và cho mỗi loại dự án. Hiện tại công tác thẩm định tại chi nhánh chưa được thực hiện thống nhất bởi chưa có các chuẩn mực chung bám sát các loại dự án. Sở giao dịch I cần phải xem xét việc xây dựng một văn bản hướng dẫn về qui trình nội dung thẩm định làm tiêu chuẩn để có sự thống nhất giữa các cán bộ thẩm định. Mặt khác đối với mỗi loại dự án cần đề ra những yêu cầu về nội dung thẩm định cho phù hợp với thực tế tại chi nhánh:

          – Đối với dự án sản phẩm mới: Cần tập trung phân tích khía cạnh thị trường, nghiên cứu về cạnh tranh, tính toán hợp lý công suất của máy móc thiết bị.

          – Đối với dự án đầu tư thay thế đổi mới TSCĐ: Cần chú trọng phân tích đánh giá về mặt kỹ thuật, công nghệ… Sau khi tham khảo các ý kiến của cán bộ thẩm định, việc xây dựng văn bản hướng dẫn cần thực hiện với sự đóng góp của phòng kinh doanh đối nội, phòng kinh doanh đối ngoại, phòng kiểm soát, phòng kế toán.

b. Phân tích tài chính của doanh nghiệp vay vốn và dự án vay vốn.

          – Phân tích tài chính của doanh nghiệp vay vốn: Từ trước đến nay, mặt phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn chưa được chú trọng, nhiều cán bộ thẩm định chỉ đánh giá qua loa hoặc chỉ nêu ra các con số mà không hề phân tích hay cho ý kiến của mình. Như vậy một mảng khá quan trọng trong quy trình nghiệp vụ cho vay lại chưa được thực hiện nghiêm chỉnh

          Để nâng cao chất lượng thẩm định, chi nhánh cần một mặt đặt ra yêu cầu đối với mỗi cán bộ thẩm định là trong nội dung tờ trình thẩm định cần phân tích kỹ năng lực tài chính của khách hàng vay vốn, mặt khác tổ chức bồi dưỡng nâng cao khả năng phân tích tài chính của cán bộ thẩm định.

          -Phân tích tài chính của dự án vay vốn:

+ Trong nội dung quy trình đã đưa ra các chỉ tiêu cơ bản để phân tích hiệu quả của dự án, song để phân tích dự án sát với thực tế, cán bộ thẩm định cần tham khảo giá thị trường cũng như các dự án tương tự khác để việc phân tích được toàn diện.

+ Thực tế tại chi nhánh, trong việc phân tích dự án chưa quan tâm đến việc sử dụng phương pháp giá trị hiện tại dòng để đánh giá tính khả thi của dự án. Ngân hàng cần xem xét ưu điểm của phương pháp và đưa vào sử dụng trong phân tích dự án.

 + Ngân hàng chỉ quan tâm tới dòng tiền của dự án tuy nhiên để việc đánh giá dự án được toàn diện, Ngân hàng nên phân tích thêm dòng tiền của chủ dự án. Cách tính như sau:

*Dòng tiền  của cả dự án = Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay ngân hàng + Khấu hao cơ bản

*Dòng tiền của chủ dự án = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao cơ bản – Trả nợ gốc ngân hàng